-
Phát trực tiếp tốn nhiều tài nguyên hơn ghi hình.
-
Khoảng cách đổ bóng giới hạn vùng có bóng.
-
Chỉnh độ sáng màn hình phù hợp giúp nhìn rõ chi tiết tối mà không cần tăng độ phân giải.
-
Ba cài đặt nên hạ đầu tiên khi máy yếu là bóng đổ, hiệu ứng hạt và khoảng cách hiển thị.
-
Hệ thống trao quyền điều khiển trực tiếp cho game, bỏ qua lớp quản lý cửa sổ của hệ điều hành.
-
Nhòe chuyển động che giấu khung hình thấp.
-
Nhiều màn hình mặc định chạy ở sáu mươi dù hỗ trợ cao hơn, và người dùng không hề biết.
cppfx
-
Độ phân giải kết cấu và độ phân giải màn hình là hai khái niệm khác nhau hoàn toàn.
-
Chuỗi từ lúc bấm đến lúc hình hiện ra gồm nhiều khâu, và khung hình chỉ là một trong số đó.
-
Chế độ đồ họa tùy chỉnh cho phép bật tắt riêng từng hiệu ứng thay vì chọn cả gói.
-
Bản sửa của cộng đồng đôi khi tối ưu tốt hơn bản gốc.
-
Nâng hết cài đặt chỉ để chụp ảnh.
-
Nhiều người chỉnh trong game mà không hiệu quả vì đã đặt cưỡng bức ở cấp hệ thống từ trước.
-
Một vụ nổ với hàng nghìn mảnh vụn có thể làm tụt khung hình đúng vào lúc cần phản xạ nhất.
-
Có một điểm cân bằng riêng cho từng người và từng thể loại, không có giá trị nào đúng cho tất cả.
-
So sánh khung hình giữa hai máy khác cấu hình là khập khiễng.
-
Chế độ chất lượng và chế độ hiệu năng khác nhau ở tỷ lệ dựng gốc.
-
Game tải dữ liệu ngầm trong lúc chơi, và ổ chậm không theo kịp nhịp di chuyển của người chơi.
-
Khử răng cưa làm mượt, giảm khung hình.
cppfx
-
Chúng được tính trước và ghi vào cảnh, nên chỉ những vật thể di chuyển mới cần bóng động.
-
Kết cấu chất lượng cao và chỉnh màu hậu kỳ gần như không tốn gì, nên không có lý do gì phải hạ chúng.
-
Cấu hình cho bản đồ này chưa chắc hợp bản đồ khác.
-
Ba loại khử răng cưa phổ biến là FXAA, MSAA và TAA, mỗi loại đánh đổi khác nhau giữa chất lượng và hiệu năng.
-
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
-
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
-
Ba cấp độ chi tiết mô hình giúp giảm tải khi vật thể ở xa camera.
-
Tần số quét cao như một trăm hai mươi héc không phải màn hình nào cũng có.
-
Độ sâu trường ảnh làm mờ hậu cảnh nhưng tốn thêm tài nguyên.
-
Cửa sổ không viền mượt hơn có viền.
-
Độ phân giải màn hình cao đòi hỏi card đồ họa mạnh hơn để giữ khung hình ổn định.
-
Bật nó lên cho phản hồi nhanh hơn với chi phí gần như bằng không trên phần lớn hệ thống.
cppfx
-
Bóng tĩnh dựng sẵn không tốn gì lúc chạy.
-
Cài game lên ổ nhanh nhất trong máy.
-
Khung hình giảm rõ khi vừa chơi vừa quay, nên đo hiệu năng trong lúc đang ghi hình cho kết quả sai lệch.
-
Cửa sổ không viền tiện chuyển ứng dụng nhưng chậm hơn chút.
-
Nếu hạ đồ họa mà khung hình không tăng thì nút thắt nằm ở phần tính toán, và mọi tùy chỉnh hình ảnh đều vô ích.
-
Cấu hình chung cho mọi ứng dụng dẫn tới việc tối ưu cho game này lại làm hỏng game kia.
-
Nhiều màn hình xử lý màu và làm mượt trước khi hiển thị, và các bước đó cộng thêm độ trễ đáng kể.
-
Độ phân giải, bóng đổ và hiệu ứng hạt là ba yếu tố ảnh hưởng hiệu năng nhiều nhất.
-
Màn hình thay đổi tần số quét theo khung hình của game, nhưng cần cả màn hình lẫn card đồ họa cùng hỗ trợ.
-
Số nguồn sáng đổ bóng quan trọng hơn chất lượng từng bóng.
-
Giảm hiệu ứng hạt cải thiện đúng những khoảnh khắc quan trọng.
-
Nó làm cảnh vật có chiều sâu hơn với chi phí trung bình, thuộc nhóm nên giữ nếu máy đủ khỏe.
cppfx
-
Ba định dạng file kết cấu phổ biến ảnh hưởng đến dung lượng game và tốc độ tải khác nhau.
-
Hệ thống phải đổi dữ liệu qua lại liên tục, và hiện tượng này tạo ra những đợt khựng kéo dài chứ không chỉ giảm khung hình đều.